Danh Mục Sắt Thép Phải Công Bố Chất Lượng

Thảo luận trong 'Hỏi Đáp Thủ Tục Xuất Nhập Khẩu Hàng Hoá' bắt đầu bởi Admin, 11/5/17.

  1. Admin

    Admin Admin Thành viên BQT

    :
    7/4/17
    :
    646
    :
    51
    Admin:36. SẮT VÀ THÉP


    I – Nguyên liệu chưa qua chế biến, các sản phẩm ở dạng hạt hoặc dạng bột
    • Gang thỏi và gang kính dạng thỏi, dạng khối hoặc dạng thô khác
    • Hợp kim sắt

    II – Sắt và thép không hợp kim

    Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng


    Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nguội (ép nguội), chưa phủ, mạ hoặc tráng


    Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng


    Các sản phẩm sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng dưới 600mm, không phủ, mạ hoặc tráng


    Các sản phẩm sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng dưới 600mm, đã phủ, mạ hoặc tráng


    Sắt thép không hợp kim ở dạng que và thanh xoắn không đều, được cán nóng


    Sắt thép không hợp kim ở dạng que và thanh khác, mới chỉ được gia công ở mức luyện, cán nóng, kéo nóng hoặc kéo nóng qua khuôn kể cả dạng xoắn sau khi cán


    Sắt thép không hợp kim ở dạng que và thanh khác


    Sắt thép không hợp kim ở dạng góc, khuôn, hình


    Dây sắt hoặc thép không hợp kim


    III – Thép không gỉ

    Thép không gỉ ở dạng thỏi hoặc dạng thô khác, bán thành phẩm thép không gỉ

    Thép không gỉ cán mỏng, có chiều rộng 600mm trở lên

    Các sản phẩm thép không gỉ được cán mỏng, có chiều rộng dưới 600mm


    Que và thanh thép không gỉ được cán nóng dạng xoắn không đều


    Thép không gỉ dạng que và dạng thanh khác; théo không gỉ ở dạng góc, khuôn, hình


    Dây thép không gỉ


    IV – Thép hợp kim khác các dạng thỏi, thanh rỗng bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim dùng để khoan

    Thép hợp kim khác ở dạng thỏi hoặc thô khác, các bán thành phẩm thép hợp kim


    Thép hợp kim khác được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên


    Thép hợp kim khác được cán mỏng, có chiều rộng dưới 600 mm


    Các dạng que và thanh thép hợp kim khác, được cán nóng, xoắn không đều


    Thép hợp kim khác ở dạng que và thanh khác, thép hợp kim khác ở dạng góc, khuôn hình; thanh và que rỗng bằnng thép hợp kim hoặc không hợp kim dùng để khoan


    Dây thép hợp kim khác

    37. CÁC SẢN PHẨM BẰNG SẮT HOẶC THÉP


    Tệp lá sắt hoặc thép đã hoặc chưa được khoan lỗ, đục lỗ hoặc ghép bằng các bộ phận lắp ráp; sắt hoặc thép ở dạng góc, khuôn,hình đã được hàn


    Vật liệu xây dựng đường ray xe lửa hoặc xe điện bằng sắt hoặc thép như: đường ray, đường ray hãm và đường ray có răng, bộ ghi, đoạn nối ghi, cần kẻ ghi, các đoạn nối khác tà vẹt (thanh giằng ngang) thanh nối ray, gối đường ray, tấm đệm ray, tấm đế (tấm bê) (kẹp ray), thanh chống xô và vật liệu chuyên dùng khác cho việc ghép nối đường ray


    Các loại ống, ống dẫn, thanh dạng rỗng bằng gang


    Các loại ống, ống dẫn và thanh dạng rỗng, không có nối, bằng sắt (trừ gang) hoặc thép


    Các loại ống, ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ: được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự) có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4mm


    Các loại ống, ống dẫn, thanh dạng hình rỗng khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ: mối mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự)


    Các loại khớp nối cho ống hoặc ống dẫn (ví dụ: khớp nối đôi, ống khuỷu, măng sông) bằng sắt hoặc thép


    Các cấu kiện bằng sắt hoặc thép (trừ các cấu kiện nhà lắp sẵn thuộc nhóm 9406) và các bộ phận rời của các cấu kiện (ví dụ: cầu, nhịp cầu, cửa cống, cột thép,cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác ) bằng sắt hoặc thép; tấm, góc, khuôn, kình ống và các loại tương tự đã được gia công dùng để làm cấu kiện, bằng sắt hoặc thép


    Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ ga nén, ga lỏng), bằng sắt hoặc thép, có dung tích trên 300 lít đã hoặc chưa được lót hoặc cách nhiệt nhưng chưa được lắp ráp với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt


    Các loại thùng, thùng phuy, thùng hình trống, can, hộp và các loại đồ chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ ga nén, ga lỏng) đã hoặc chưa được lót hoặc cách nhiệt nhưng chưa được lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt


    Các loại thùng chứa ga nén hoặc ga lỏng bằng sắt hoặc thép


    Dây bện tao, dây thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện


    Dây sắt hoặc thép gai, dây đai xoắn hoặc dây đơn dẹt có gai hoặc không,dây đôi xoắn dùng làm hàng rào bằng sắt hoặc thép


    Tấm đan (kể cả đai liền), phên, lưới và rào làm bằng dây sắt hoặc thép; lưới xếp bằng sắt hoặc thép


    Xích và các bộ phận rời của xích bằng sắt hoặc thép


    Neo, móc và các lộ phận rời bằng sắt hoặc thép


    Đinh, đinh đầu bẹt, đinh ấn (đinh ghim cho bản vẽ, đinh rệp),đinh gấp, đinh rập (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 8305) và các sản phẩm tương tự bằng sắt hoặc thép có hoặc không có đầu bằng vật liệu khác, nhưng trừ loại có đầu bằng đồng


    Đinh vít, bu lông, đinh ốc, đinh vít toa xe, đinh móc, đinh tán, chốt (máy), định vị, vòng đệm (kể cả đệm lò xo) và các sản phẩm tương tự bằng sắt hoặc thép


    Kim khâu, kim đan, cái xỏ dây, kim móc, kim thêu và các loại tương tự, để sử dụng bằng tay, bằng sắt hoặc thép; kim băng và các loại kim khác bằng sắt hoặc thép, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác


    Lò xo và lá lò xo bằng sắt hoặc thép


    Bếp lò, lò sưởi, lò sấy, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho lò nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò gas (gas-ring)hìnhvòng, lò hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép


    Lò sưởi của hệ thống lò sưởi trung tâm không dùng điện và các bộ phận rời của nó bằng sắt hoặc thép; các loại lò hơi và bộ phận phân phối khí nóng (kể loại có khả năng phân phối khí mát và khí điều hoà) không sử dụng năng lượng điện, kèm theo quạt hoặc quạt thổi gió chạy bằng mô tơ và phụ tùng của nó bằng sắt hoặc thép


    Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp,các loại gia dụng khác và các bộ phận rời của các loại đó, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa, đánh bóng, bao tay và các loại tương tự bằng sắt hoặc thép


    Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép


    Các sản phẩm đúc khác bằng sắt hoặc thép


    Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép
     
  2. Nhut Tran

    Nhut Tran Mod

    :
    8/4/17
    :
    564
    :
    89
    Nhut Tran:Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất mua mặt hàng thép từ nội địa Việt Nam để phục vụ tiêu dùng, chế tạo trong nhà máy, không nhằm mục đích kinh doanh hay thương mại không thuộc trường hợp nhập khẩu thép từ nước ngoài vào Việt Nam nên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015. Như vậy trường hợp này quý công ty không phải thực hiện việc các quy định của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN.