Các Chi Phí Local charges cho hàng LCL

Thảo luận trong 'Hỏi Đáp Thủ Tục Xuất Nhập Khẩu Hàng Hoá' bắt đầu bởi Bryan Trần, 8/4/17.

Tags:
  1. Bryan Trần
    Bryan Trần:- D/O (Delivery Order) - Phí làm lệnh giao hàng:
    Đây là phí mà hãng tàu và đại lí hãng tàu thu để phát hành lệnh giao hàng cho khách hàng. Khi có đơn hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì hãng tàu và đại lý hãng tàu sẽ gửi thông báo hàng đến và phát hành D/O cho khách hàng của mình.

    - Bill (Bill of lading) - Phí làm Bill:
    Chi phí để hãng tàu và đại lí hãng tàu phát hành bill of lading. Khi hàng được giao hoàn thành lên tàu thì chủ tàu và người đại diện của chủ tàu phải phát hành bill of lading để chứng nhận đã nhận vận chuyển lô hàng cụ thể nào đó trên chuyến tàu của mình cho khách hàng.

    - THC (Terminal handling charge) - Phí làm hàng tại cầu cảng:
    Chi phí làm hàng tại cầu cảng thu theo mỗi container để bù đắp vào chi phí xếp dỡ, luân chuyển container từ bãi trung tâm ra cầu cảng đối với hàng xuất và từ cầu tàu vào bãi trung tâm đối với hàng nhập. Chi phí này do cảng thu trực tiếp từ hãng tàu và hãng tàu sẽ thu lại khách hàng của mình. Như vậy, đối với phí này thì hãng tàu và đại lí hãng tàu chỉ thu hộ cho cảng.

    - CIC (Container imblance charge) - Phí cân bằng vỏ container:
    Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu chợ thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
    Những nơi thừa vỏ thường là các quốc gia thâm hụt thương mại lớn, chẳng hạn như Mỹ, EU, hay Việt Nam). Lượng container hàng nhập vào lớn hơn lượng xuất khẩu dẫn tới một lượng lớn vỏ container tồn lại. Theo thống kê, hiện có tới vài trăm nghìn vỏ container nằm tại các cảng của Mỹ do thiếu nhu cầu sử dụng để đóng hàng xuất khẩu.

    - Cleaning fee - Phí vệ sinh container:
    Phí vệ sinh container rỗng sau khi hàng nhập khẩu được dỡ khỏi container.
    Phí này áp dụng cho hàng nhập và tính theo mỗi container.

    - CFS (Container freight Station) - Phí khai thác hàng lẻ tại kho:
    Phí này chỉ áp dụng cho hàng lẻ (LCL) và tính theo từng khối hàng. Khi hàng hóa không nguyên container xuất đi nước ngoài, đại lí gom hàng lẻ sẽ tập kết hàng vào kho CFS của cảng sau đó đóng hàng vào container. Ngược lại với hàng nhập, sau khi container nhập về được đưa vào bãi trung tâm, đại lí gom hàng lẻ sẽ làm thủ tục để mở container và đưa hàng vào kho CFS để khách hàng làm thông quan và lấy hàng tại kho. Đại lí hãng tàu thu CFS để bù đắp vào chi phí này.
    Phí CFS áp dụng cho cả hàng nhập và xuất.

    - Handling fee - Phí dịch vụ đại lí:
    Phí này áp dụng cho từng lô hàng, không phụ thuộc vào số lượng hàng vận chuyển trong lô hàng. Khi khách hàng có đơn hàng nhập khẩu cần vận chuyển thì đại lí hãng tàu sẽ tiếp nhận thông tin, liên hệ với nhà cung cấp để nhận hàng và vận chuyển về cảng đích theo yêu cầu của khách hàng theo đúng lịch trình, phát hàng bill, trình Manifesh, làm D/O, ... đồng thời thanh toán hộ các chi phí cho hãng tàu. Sau tất cả quá trình đó, đại lí hãng tàu sẽ thu phí làm dịch vụ từ phía khách hàng, còn tất cả các chi phí khác trên nguyên tắc và chi hộ và thu hộ.
    Phí này chỉ áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Việt Nam.

    - Telex release fee - Phí điện giao hàng:
    Phí này áp dụng cho hàng xuất và cho từng đơn hàng cụ thể. Để thuận tiện cho việc nhận hàng của nhà nhập khẩu, người xuất khẩu yêu cầu được lấy bill surrender từ phía hãng tàu mà không cần bill gốc. Khi hàng đến cảng đích, hãng tàu/đại lí hãng tàu tại đầu xuất làm điện giao hàng (fax, email, thư điện tử, ...) để thông báo cho hãng tàu/đại lí hãng tàu tại đầu nhập được phép giao hàng cho người nhập khẩu mà không yêu cầu người nhận hàng phải xuất trình bill gốc. Để bù đắp vào chi phí làm điện này mà hãng tàu/đại lí hãng tàu thu phí telex release.
    Phí telex release chỉ áp dụng cho hàng xuất và áp dụng cho bill surrender.

    - EBS (Emmergency banker surcharge) - Phụ phí biến động giá nhiêu liệu:
    Phí này áp dụng cho mỗi container (đối với hàng FCL) và cho mỗi khối hàng (đối với hàng LCL). Do sư biến động của giá nhiên liệu làm phát sinh chi phí trong quá trình vận chuyển nên hãng tàu thu phí này để cân đối chi phí vận chuyển.
    Các thuật ngữ tương đương:
    BAF: Bunker adjustment factor
    FAF: Fuel adjustment factor
    Phụ phí này chỉ áp dụng cho các đơn hàng xuất đi các nước thuộc khu vực Châu Á.

    - AMS (Advanced manifest system) - Phí khai báo chi tiết hàng hóa:
    Phí này áp dụng cho hàng hóa xuất vào thị trường Mỹ, Canada và một số nước khác. Hải quan Mỹ, Canada bắt buộc hàng hóa phải được khai báo chi tiết trước khi lên tàu xuất đi nước của họ.
    Phí này được tính theo từng lô hàng.

    -ISF (Importer security filing) - Phí kê khai an ninh cho nhà nhập khẩu:
    Ngoài việc phải kê khai thông tin hải quan Mỹ tự động, thì tháng 1 - 2010 hải quan Mỹ và cơ quan bảo vệ biên giới Mỹ đã chính thức áp dụng thêm kê khai an ninh cho nhà nhập khẩu.
    Ngoài các thông tin được kê khai trong AMS, thủ tục kê khai ISF yêu cầu nhà nhập khẩu ở Mỹ phải cung cấp thêm thông tin khác như nhà sản xuất, thông tin của nhà nhập khẩu, mã số hàng hóa (commodity HTSUS number) và nhà vận tải đóng hàng vào container (consolidatior). Thông tin này cũng được yêu cầu kê khai cho hải quan Mỹ trong 48 tiếng trước khi tàu ở cảng chuyển tải khởi hành đến Mỹ.
    Thường việc kê khai ISF sẽ cùng lúc với kê khai AMS và các đại lí vận tải sẽ giúp nhà nhập khẩu kê khai thông tin này.

    - GRI (Gernaral rate increase) - Phí mùa cao điểm:
    Phí này áp dụng cho mỗi container. GRI thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ khoản tháng 8 đến tháng 10 hàng năm, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh, lễ Tạ Ơn và Năm mới tại thị trường Mỹ và Châu Âu.
    Thuật ngữ tương đương: PSS - Peak season surcharge.

    - PCS (Port Congestion Surcharge)
    Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).



    - CAF (Currency Adjustment Factor) - Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ:
    Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ là khoản phụ phí cước biển hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ.
    Các công hội tàu chợ về cơ bản mang tính chất quốc tế, với các hãng tàu thành viên có trụ sở tại các quốc gia khác nhau. Số liệu về doanh thu, chi phí phát sinh trong nội địa của các hãng thường theo đồng tiền bản địa. Nhưng doanh thu và chi phí hoạt động trên các tuyến của toàn công hội có thể tính theo đồng tiền khác. Để đảm bảo một sự thống nhất, cước phí của một công hội tàu chợ được công bố theo một loại tiền tệ duy nhất mặc dù cước thực tế có thể được trả bằng một đồng tiền có thể qui đổi khác. Loại tiền tệ thường sử dụng trong biểu giá cước là đồng đô la Mỹ.


    - COD (Change of Destination) - Phụ phí thay đổi nơi đến:
    Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…

    - DDC (Destination Delivery Charge) - Phụ phí giao hàng tại cảng đến:
    Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích.


    - PCS (Panama Canal Surcharge) - Phụ phí qua kênh đào Panama:
    Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama


    - SCS (Suez Canal Surcharge) - Phụ phí qua kênh đào Suez:
    Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez


    - WRS (War Risk Surcharge) - Phụ phí chiến tranh:
    Phụ phí này thu từ chủ hàng để bù đắp các chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh, như: phí bảo hiểm…

    Trên đây là các phụ phí cước và phụ phí địa phương thường gặp nhất trong việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Ngoài ra còn rất nhiều phụ phí khác tùy thuộc vào từng địa phương cụ thể, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bên dưới.
     
  2. Như tuyết Huỳnh