Từ ngày 1/10/2026: Miễn một số điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Từ 1/10/2026: Xuất khẩu gạo giảm từ 3 xuống 2 điều kiện, gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất được miễn Giấy chứng nhận
Theo Nghị định 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ (ban hành ngày 23/9/2026, có hiệu lực từ 1/10/2026), điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo giảm từ 3 xuống còn 2. Thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ và gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, không phải dự trữ lưu thông và không phải báo cáo định kỳ.
Nghị định thay thế toàn bộ Nghị định 107/2018/NĐ-CP và Nghị định 01/2025/NĐ-CP. Ngoài việc rút ngắn thủ tục, văn bản bổ sung quy định về thu hồi Giấy chứng nhận, đánh giá mức độ tín nhiệm thương nhân (từ 1/1/2028), hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung và quản lý nhập khẩu gạo.
Nội dung dưới đây tổng hợp từ toàn văn nghị định và giải thích của Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương.
1. Thông tin chung về văn bản
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên văn bản | Nghị định 365/2026/NĐ-CP về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo |
| Ngày ban hành | 23/9/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 1/10/2026 |
| Văn bản bị bãi bỏ | Nghị định 107/2018/NĐ-CP; Nghị định 01/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 27 Nghị định 85/2024/NĐ-CP |
| Cơ quan chủ trì | Bộ Công Thương (phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, UBND cấp tỉnh) |
| Phạm vi | Kinh doanh xuất, nhập khẩu thóc, gạo. Không áp dụng: tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, gia công gạo cho nước ngoài, xuất khẩu phi thương mại, viện trợ, biếu tặng |
| Đối tượng áp dụng | Thương nhân theo Luật Thương mại; cơ quan, tổ chức quản lý, điều hành; tổ chức, cá nhân liên quan |
Văn bản do Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc thay mặt Chính phủ ký ban hành (Thông cáo báo chí của Văn phòng Chính phủ ngày 25/9/2026). Gạo thuộc nhóm hàng xuất khẩu theo điều kiện tại Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
2. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Theo Điều 4, thương nhân phải có:
- Ít nhất 01 kho chuyên dùng chứa thóc, gạo;
- Ít nhất 01 cơ sở xay xát gạo.
Cả hai phải đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Theo Cục Xuất nhập khẩu, đây là mức cắt giảm từ 3 điều kiện (theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP) xuống còn 2.
Kho và cơ sở xay xát: sở hữu hoặc thuê
Thương nhân có thể sở hữu hoặc thuê, với hợp đồng thuê bằng văn bản và thời hạn bảo đảm tương ứng thời hạn Giấy chứng nhận. Thương nhân đã có Giấy chứng nhận không được cho thương nhân khác thuê kho, cơ sở xay xát đã ghi trong giấy chứng nhận của mình để người khác dùng làm căn cứ xin cấp phép.
Hồ sơ, thời gian cấp và hiệu lực Giấy chứng nhận
- Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận, hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp, không thu lệ phí.
- Hồ sơ gồm đơn đề nghị (Mẫu số 01) và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hoặc hợp đồng thuê kho, cơ sở xay xát.
- Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- UBND cấp tỉnh nơi có kho hậu kiểm trong 45 ngày kể từ ngày cấp.
So sánh Nghị định 107/2018 và Nghị định 365/2026
| Nội dung | NĐ 107/2018/NĐ-CP (cũ) | NĐ 365/2026/NĐ-CP (mới) |
|---|---|---|
| Số điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo | 3 điều kiện | 2 điều kiện (kho chuyên dùng, cơ sở xay xát) |
| Giấy đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư trong hồ sơ | Phải nộp | Bỏ (cơ quan nhà nước tra cứu dữ liệu quốc gia); không yêu cầu công chứng |
| Cấp Giấy chứng nhận (hồ sơ đầy đủ) | 15 ngày làm việc | 10 ngày làm việc |
| Trả lời khi hồ sơ chưa đầy đủ | 7 ngày làm việc | 5 ngày làm việc |
| Cấp lại, sửa đổi, bổ sung (hồ sơ đầy đủ) | 10 ngày làm việc | 7 ngày làm việc |
| Báo cáo định kỳ hằng tháng | 3 lần/tháng | 1 lần, vào ngày 5 hằng tháng |
3. Miễn điều kiện với gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất
Theo Điều 3 khoản 4, thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng không phải đáp ứng điều kiện kinh doanh, không cần Giấy chứng nhận, không phải dự trữ lưu thông (Điều 12) và không thực hiện trách nhiệm báo cáo (Điều 25).
| Nội dung | Gạo thông thường | Gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất |
|---|---|---|
| Kho chuyên dùng, cơ sở xay xát (Điều 4) | Bắt buộc | Không phải đáp ứng |
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh | Bắt buộc | Không cần |
| Dự trữ lưu thông (Điều 12) | Tối thiểu 5% lượng gạo đã xuất khẩu 6 tháng trước đó | Không phải thực hiện |
| Chế độ báo cáo (Điều 25) | Có (tháng, quý, năm, đột xuất) | Không phải thực hiện |
| Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Điều 17) | Phải tuân thủ | Vẫn phải tuân thủ |
Mục tiêu chính sách
Theo Cục Xuất nhập khẩu, quy định nhằm khuyến khích đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng cho hạt gạo Việt Nam và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo chất lượng cao, gạo đặc sản.
Miễn điều kiện kinh doanh không đồng nghĩa nới yêu cầu chất lượng
Điều 17 yêu cầu gạo xuất khẩu phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và đáp ứng quy định của nước nhập khẩu về chất lượng, bao bì, ghi nhãn, đóng gói, bảo quản, truy xuất nguồn gốc. Thương nhân xuất khẩu ba loại gạo trên cũng phải thực hiện quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất, chế biến, bảo quản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Lưu ý: nghị định không kèm định nghĩa riêng cho gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng. Các văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ là căn cứ xác định tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại.
4. Các quy định quản lý vẫn áp dụng và nội dung mới
| Nội dung | Quy định chính | Điều khoản |
|---|---|---|
| Dự trữ lưu thông | Thường xuyên duy trì tối thiểu 5% lượng gạo đã xuất khẩu trong 6 tháng trước | Điều 12 |
| Thu hồi Giấy chứng nhận | 10 trường hợp, gồm: 12 tháng liên tục không đứng tên tờ khai xuất khẩu (trừ trường hợp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh), không duy trì điều kiện kinh doanh, kê khai sai thực tế kho và cơ sở xay xát, không duy trì dự trữ, không báo cáo sau 45 ngày kể từ văn bản đôn đốc | Điều 8 |
| Thời gian chờ cấp lại sau thu hồi | 12 tháng; 24 tháng nếu tái phạm lỗi không duy trì điều kiện kinh doanh | Điều 8 |
| Đánh giá mức độ tín nhiệm | 10 nhóm tiêu chí (tín dụng, thuế, hải quan, liên kết sản xuất và bao tiêu, thương hiệu gạo, kết quả xuất khẩu, báo cáo và dự trữ, kho và xay xát, logistics, an toàn lao động và PCCC); thang 0-100 điểm, 5 mức; thực hiện từ 1/1/2028 | Điều 14, 26 |
| Hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung | Thương nhân đầu mối trực tiếp xuất khẩu 20%; 80% còn lại Bộ Công Thương phân bổ cho thương nhân khác thực hiện ủy thác theo tiêu chí công khai | Điều 19 |
| Ủy thác xuất khẩu | Chỉ thương nhân được cấp Giấy chứng nhận mới được nhận ủy thác xuất khẩu gạo | Điều 3.3 |
| Cân đối nguồn và điều hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố nguồn thóc, gạo hàng hóa có thể xuất khẩu vào quý IV hằng năm; Thủ tướng có thể điều chỉnh hoạt động xuất khẩu và áp khung giá gạo xuất khẩu khi cần | Điều 11, 21 |
5. Quản lý nhập khẩu gạo
- Thương nhân nhập khẩu gạo gửi thông báo kế hoạch nhập khẩu tới Bộ Công Thương theo Mẫu số 09 và báo cáo định kỳ theo quý, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu (Điều 22, 25).
- Thương nhân nhập khẩu gạo phải đăng ký kế hoạch nhập khẩu trong vòng 45 ngày kể từ ngày nghị định có hiệu lực (Điều 26).
6. Quy định chuyển tiếp
- Giấy chứng nhận đã cấp: thương nhân đã có Giấy chứng nhận theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 01/2025/NĐ-CP) tiếp tục kinh doanh đến hết thời hạn hiệu lực, không phải xin cấp lại.
- Hồ sơ đã nộp: hồ sơ cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nộp đầy đủ trước 1/10/2026 được Bộ Công Thương giải quyết theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP.
- Quy chuẩn kho, xay xát: nếu quy định mới về kho chuyên dùng và cơ sở xay xát chưa được ban hành thì tiếp tục áp dụng quy định hiện hành.
- Đánh giá tín nhiệm: áp dụng từ ngày 1/1/2028.
7. Câu hỏi thường gặp
Nghị định 365/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào và thay thế văn bản nào?
Có hiệu lực từ 1/10/2026, thay thế toàn bộ Nghị định 107/2018/NĐ-CP và Nghị định 01/2025/NĐ-CP, đồng thời bãi bỏ khoản 2 Điều 27 Nghị định 85/2024/NĐ-CP.
Xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ có cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh không?
Không. Theo Điều 3 khoản 4, thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng không cần Giấy chứng nhận, không phải dự trữ lưu thông và không phải báo cáo, nhưng vẫn phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo Điều 17.
Giấy chứng nhận cấp theo Nghị định 107/2018 còn giá trị không?
Còn. Giấy chứng nhận đã cấp có hiệu lực đến hết thời hạn, thương nhân không phải đề nghị cấp lại theo quy định mới (Điều 26).
Thời gian cấp Giấy chứng nhận là bao lâu và có mất phí không?
Bộ Công Thương cấp trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thương nhân không phải nộp lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung (Điều 6, 9).
Nguồn: Nghị định 365/2026/NĐ-CP; Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương; Văn phòng Chính phủ.