1. + Cho phép thành viên đặt các câu hỏi về các chủ đề Xuất Nhập Khẩu
    + Điễn Đàn trả lời vướng mắc cho doanh nghiệp, cá nhân khi tham gia đặt câu hỏi
    + Chia sẻ kiến thức qua cách hỏi-đáp về lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu
    Dismiss Notice

Kiến Thức Thủ tục nhập khẩu phân bón vô cơ lần đầu

Thảo luận trong 'Phân Bón' bắt đầu bởi nhuttran913, 27/7/17.

  1. nhuttran913
    nhuttran913:
    Do Công ty không nêu rõ tên mặt hàng phân bón nhập khẩu nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể. Đối với mặt hàng phân bón, về chính sách, điều điện nhập khẩu Công ty tham khảo các văn bản sau để thực hiện:

    - Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15/10/2014 của Bộ Công Thương về việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với mặt hàng phân bón.

    - Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/09/2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ, sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về Quản lý phân bón.

    - Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về Quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    - Căn cứ Điều 27 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định:

    Điều 27. Nhập khẩu phân bón:

    1. Nhập khẩu có giấy phép

    Thương nhân nhập khẩu phân bón thuộc các trường hợp dưới đây phải có Giấy phép:

    a) Phân bón để khảo nghiệm;

    b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

    c) Phân bón chuyên dùng của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của công ty; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, làm quà tặng, làm hàng mẫu;

    d) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

    đ) Phân bón hoặc nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón có tên trong Danh sách phân bón đã công bố hợp quy;

    e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học.

    2. Nhập khẩu không cần giấy phép

    Thương nhân nhập khẩu phân bón thuộc các trường hợp dưới đây không phải xin phép:

    a) Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013.

    b) Phân bón có tên trong Danh sách phân bón đã công bố hợp quy do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương công bố”.

    Đề nghị công ty kiểm tra mặt hàng phân bón dự tính nhập khẩu xem có trong danh mục phân bón được phép nhập khẩu không cần giấy phép hay không. Nếu chưa có trong danh mục thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Trồng trọt.

    nguồn "dncustoms"
     

Chia sẻ trang này