Thủ Tục Nhập Khẩu Hóa Chất

Thảo luận trong 'Hỏi Đáp Thủ Tục Xuất Nhập Khẩu Hàng Hoá' bắt đầu bởi Admin XNK, 7/4/17.

  1. Admin XNK

    Admin XNK Administrator Thành viên BQT

    :
    7/4/17
    :
    575
    :
    51
    Admin XNK:Phân Loại Danh Mục Hóa Chất Nhập Khẩu
    Bảng 1 Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

    Bảng 2 Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh

    Bảng 3 Danh mục hóa chất cấm

    Điều kiện đối với xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất bảng 1, 2, 3
    1. Cần 1 trong 3 loại giấy chứng nhận:
    - Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    - Giấy chứng nhận đầu tư

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    => trong đó có ngành nghề về hóa chất do cơ quan có thẩm quyền cấp;

    2. Xin giấy phép nhập khẩu hóa chất

    - Nhập khẩu hóa chất Bảng 1: Được Thủ tướng Chính phủ cho phép

    - Nhập khẩu hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3: được Bộ Công Thương cấp Giấy phép



    2.1 Hợp đồng mua bán

    2.2 Nộp cho Bộ Công Thương : tài liệu liên quan đến hóa chất để thông báo

    - Hóa chất Bảng 1: Chậm nhất 45 ngày

    - Hóa chất Bảng 2: Trước ngày 28 tháng 02 hàng năm


    - Hóa chất Bảng 3: Trước ngày 28 tháng 02 hàng năm


    [​IMG]



    Sản xuất, kinh doanh hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong:

    1. ngành công nghiệp.

    - Giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật phải có bằng đại học các ngành hoá chất.

    - Có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị bên ngoài.

    - Có biện pháp quản lý, trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng chống rò rỉ phát tán hoá chất và các sự cố hoá chất khác



    2. Trong ngành y tế.

    - Giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật phải có bằng đại học các ngành hoá chất, dược, y tế và có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Luật Dược.

    - Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự đạt tiêu chuẩn về Thực hành tốt sản xuất, kinh doanh thuốc

    - Có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực

    Có biện pháp quản lý, trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng chống rò rỉ phát tán hoá chất và các sự cố hoá chất khác



    3. Trong ngành thực phẩm.

    - Giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật phải có bằng đại học các ngành hoá thực phẩm, dược, y tế.

    - Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của kinh doanh hoá chất đạt tiêu chuẩn HACCP.Có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực

    - Có biện pháp quản lý, trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng chống rò rỉ phát tán hoá chất và các sự cố hoá chất khác



    4. Trong ngành hoá chất bảo vệ thực vật.

    [​IMG]

    Thủ tục khai báo hoá chất
    1. Cơ quan tiếp nhận khai báo:

    - Nhập khẩu các hoá chất thuộc Danh mục hoá chất phải khai báo: Bộ Công Thương



    2. Hồ sơ khai báo

    Tổ chức, cá nhân khai báo lập hai (02) bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

    a) Bản khai báo hoá chất theo mẫu



    b) Đối với hoá chất là hoá chất nguy hiểm, kèm theo Phiếu an toàn hóa chất tiếng Việt và bản tiếng nguyên gốc hoặc tiếng Anh;



    3. Thời gian khai báo

    b) khai báo bằng văn bản đến Bộ Công Thương trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hóa chất.



    4. Các trường hợp miễn trừ khai báo

    Nhập khẩu dưới 100 kg một năm không thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh

    Phân Loại Nhập Khẩu Hóa Chất nguy hiểm
    Nhóm hoá chất nguy hiểm bao gồm các hoá chất với đặc tính chi tiết như sau:

    1.1. Các chất nổ:( loại 1->6 )

    1.2. Các khí dễ cháy: ( loại 1, loại 2)

    1.3 Các sol khí dễ cháy: ( loại 1, loại 2)

    1.4. Khí ôxi hoá:( loại 1)

    1.5. Các khí nén dưới áp suất( Khí bị nén, Khí hoá lỏng, Khí hoá lỏng làm lạnh, Khí hoà tan)

    1.6. Các chất lỏng dễ cháy: ( loại 1, loại 2, loại 3, loại 4)

    1.7. Các chất rắn dễ cháy:( loại 1, loại 2)

    1.9. Chất lỏng tự cháy:( loại 1)

    1.10. Chất rắn tự cháy: ( loại 1)

    1.11. Chất và hỗn hợp tự toả nhiệt:( loại 1, loại 2)

    1.12 Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy:( loại 1, loại 2, loại 3)

    1.13. Các chất lỏng ôxi hoá: ( loại 1, loại 2, loại 3)

    1. 14. Các chất rắn ôxi hoá: ( loại 1, loại 2, loại 3)

    1.15. Các peroxit hữu cơ: ( loại 1 -> 7)

    1.16. Các chất ăn mòn kim loại (loại 1)

    1.17. Độc tính cấp tính: ( loại 1 -> 5)

    1.18. Ăn mòn da/kích ứng da: ( loại 1 -> 3)

    1.19. Tổn thương nghiêm trọng tới mắt/ kích thích mắt ( loại 1, loai 2A, Loại 2 B)

    1.20. Nhạy cảm hô hấp

    1.21. Nhạy cảm da ( loại 1)

    1.22. Biến đổi tế bào gốc:( loại 1->2)

    1.23. Tính gây ung thư ( loại 1 A và B, loại 2)

    1.24. Độc tính tới khả năng sinh sản:( loại 1->2)

    1.25. Các ảnh hưởng theo đường tiết sữa (loại 1)

    1. 26. Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc 1 lần ( loại 1->3)

    1.27. Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc lặp lại: ( loại 1->2)

    1.28. Độc tính hô hấp: ( loại 1->2)

    1. 29. Độc tính cấp tính đối với môi trường thủy sinh : ( loại 1->3).

    1.30. Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh: ( loại 1->4)



    Các hỗn hợp chất có chứa các chất nguy hiểm với hàm lượng theo khối lượng sau đây phải xây dựng phiếu an toàn hoá chất:

    TT Đặc tính độc hại Hàm lượng

    1 Độc cấp tính = 1.0%

    2 Bỏng hoặc ăn mòn da = 1.0 %

    3 Có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến niêm mạc = 1.0%

    4 Gây biến đổi gen cấp 1 = 0.1%

    5 Gây ung thư = 0.1%

    6 Độc tính sinh sản = 0.1%

    7 Độc tính đối với bộ phận chức năng xác định (một lần phơi nhiễm) = 1.0%

    8 Độc tính đối với môi trường thuỷ sinh = 1.0%

    Mã HS Code Hóa CHất Nhập Khẩu
    - HS 28331900: Muối Sulphate (Na2SO4 ) -

    - HS 28391110:Muối Metasilicat (Na2SiO3) -

    - HS 28151200: Caustic Soda (NaOH) -mã

    - HS 28311000: Muối HydroSulfite (Na2S2O4)

    - HS 28352910: Muối Phosphte (Na2PO4 -

    Tham Khảo Thủ Tục Nhập Khẩu Hóa Chất
    Nhập axit nitric (60~70%) (HNO3) sử dụng trong sản xuất công nghiệp

    + Giấy xác nhận khai báo hóa chất:

    + Phiếu kiểm soát mua, bán hoá chất độc.

    + Biện pháp, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và thiết lập khoảng cách an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.



    Nhập KCN NaCN và CuCN

    Hóa Chất KCN, NaCN, Cu(CN)2

    Nằm trong danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh

    + Phụ lục V – Danh mục hóa chất phải khai báo;

    + Phụ lục VII – Danh mục hóa chất phải xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất ban hành

    Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp
    1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu, gửi Cục Hóa chất gồm:

    - Đơn đề nghị nhập khẩu

    - Hợp đồng nhập khẩu hoặc thoả thuận bán hàng, mua hàng

    2. Thời gian cấp Giấy phép

    - Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc