1. + Cho phép thành viên đặt các câu hỏi về các chủ đề Xuất Nhập Khẩu
    + Điễn Đàn trả lời vướng mắc cho doanh nghiệp, cá nhân khi tham gia đặt câu hỏi
    + Chia sẻ kiến thức qua cách hỏi-đáp về lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu
    Dismiss Notice

Kiến Thức INCOTERMS 2010 Các Điều Kiện thương Mại Quốc Tế

Thảo luận trong 'Kiến Thức Bổ Trợ Xuất Nhập Khẩu' bắt đầu bởi nhuttran913, 22/7/17.

  1. nhuttran913
    nhuttran913: dien dan xuat nhap khau.jpg
    INCOTERMS CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

    1. Khái niệm:
    Incoterms là những thuật ngữ ngắn gọn được hình thành trong thực tiễn mua bán quốc tế để chỉ sự phân chia chi phí và trách nhiệm giữa người mua và người bán trong lĩnh vực giao nhận hàng

    2. Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterms:
    Incoterms được phát hành lần đầu tiên vào năm 1936 với 7 điều kiện (EXW, FCA, FOR/FOT, FAS, FOB, C&F, CIF) và đã được sửa đổi bổ sung vào các năm:
    1953: thêm EX SHIP và EX QUAY
    1967: thêm DAF và DDP
    1976: thêm FOB airport
    1980: thêm CPT và CIP
    1990: có 13 điều kiện: bỏ FOR/FOT và FOB airport; thêm DDU
    2000: giống Incoterms 1990
    2010: 11 điều kiện​

    3. Nội dung của Incoterms ® 2010
    INCOTERMS 2010 Các Điều Kiện thương Mại Quốc Tế.PNG

    a. Phân loại trong Incoterms ® 2010
    Quy tắc áp dụng cho mọi phương thức vận tải
    1. EXW
    2. FCA
    3. CPT
    4. CIP
    5. DAT
    6. DAP
    7. DDP​
    1.EXW – Ex Works (named place): giao tại xưởng (địa điểm quy định ở nước xuất khẩu)
    Người bán (NB) giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua (NM) tại cơ sở của người bán hoặc tại địa điểm được chỉ định (xưởng, kho...). Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu (XK) (nếu có)​
    INCOTERMS 2010  thông tin.PNG
    2.FCA – Free Carrier (named place of delivery): giao cho người vận tải (địa điểm quy định ở nước xuất khẩu)
    NB giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do NM chỉ định, tại cơ sở của NB hoặc tại địa điểm chỉ định khác - đã quy định rõ. Rủi ro được chuyển giao cho NM tại địa điểm đó. NB phải thông quan XK (nếu có). NM thông quan nhập khẩu (NK), trả thuế NK hoặc chi phí làm thủ tục thông quan NK.​
    giá FCA.PNG
    3.CPT – Carriage Paid To (named place of destination): cước phí trả tới (nơi đích quy định)
    NB giao hàng cho người chuyên chở/người khác do NB chỉ định tại một nơi thỏa thuận và NB ký hợp đồng và trả cước vận tải cần thiết để đưa hàng đến địa điểm quy định. Rủi ro được chuyển giao khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại địa điểm chỉ định - trừ có quy định khác. NB phải thông quan XK (nếu có). NM thông quan nhập khẩu (NK), trả thuế NK hoặc chi phí làm thủ tục thông quan NK.​
    giá CPT trong incoterm.PNG
    4. CIP – Carriage and Insurance Paid to (named place of destination): cước phí, bảo hiểm trả tới (nơi đích quy định)
    CIP = CPT + I. Ngoài ra NB ký hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro trong quá trình vận tải đến điểm qui định.​
    giá CIP trogn incoterms 2010.PNG
    5. DAT - delivered at terminal (named terminal at port or place of destination) - giao tại bến
    Người bán giao hàng, kho hàng hóa đ dỡ khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định - qui định cng r cng tốt. NB chịu mọi chi phí v rủi ro liên quan để đưa hàng đến v dỡ hng tại đích. NB phải thơng quan XK (nếu cĩ). NM thơng quan nhập khẩu (NK)​
    giá DAT trong incoterms 2010.PNG
    6. DAP - delivered at place – (named place of destination) - giao hàng tại nơi đến
    NB giao hàng khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng để dỡ tại nơi đến chỉ định. NB chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng đến đó. NB phải thơng quan XK (nếu cĩ). NM thơng quan nhập khẩu (NK)​

    Quy tắc vận tải đường biển và đường thủy nội địa
    1. FAS
    2. FOB
    3. CFR
    4. CIF​

    1. FAS – Free alongside ship (named port of shipment): giao hàng dọc mạn tàu (tại cảng xếp hàng quy định)
    Người bán giao hàng, đã thông quan xuất khẩu, khi hàng hoá đã được đặt dọc mạn tàu tại cảng bốc hàng. Người mua phải chịu mọi chi phí và rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hoá kể từ thời điểm đó.​

    2.FOB – Free on board (named port of shipment): giao hàng trên tàu (tại cảng xếp hàng quy định)
    NB giao hàng lên con tàu do NM chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng đã sẵn sàng để giao như vậy. Rủi ro về hàng di chuyển khi hàng được xếp trên tàu, NM chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi.
    NB làm thủ tục thông quan XK ( nếu có). NM làm thủ tục thông quan NK.​

    3. CFR – Cost and Freight (named port of destination): tiền hàng và cước phí (cảng đích quy định)
    CFR = FOB + F. NB phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng đến cảng quy định.
    Nên xác định càng cụ thể địa điểm tại cảng xếp hàng và cảng đến – vì chi phí đưa hàng tới cảng đến do NB chịu và cảng xếp hàng là nơi mà rủi ro di chuyển sang người mua.​

    4. CIF – Cost, Insurance and Freight (named port of destination): tiền hàng, bảo hiểm và cước phí (cảng đích quy định)
    CIF = CFR + I. NB cũng ký hợp đồng bảo hiểm rủi ro (mất mát, thiệt hại...) trong quá trình vận chuyển.​

    Bộ quy tắc INCOTERMS 2010 cĩ những thay đổi so với INCOTERMS 2000

    1. Bỏ 4 điều khoản (DAF, DES, DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP-Delivered at place v DAT-Delivered at terminal)
    2. Chính thức tạo ra 2 nhóm INCOTERMS (Trong khi đó INCOTERMS 2000 có 4 nhĩm)
    (1) Cc quy tắc p dụng cho bất cứ phương thức vận tải no
    (2) Cc quy tắc p dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa
    3. Chính thức thừa nhận rằng những quy tắc ny cĩ thể sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa (nếu ph hợp). Điều khoản EXW được nĩi r l chỉ ph hợp cho thương mại nội địa

    4. Nu r tham chiếu đến việc sử dụng "các phương tiện ghi chép điện tử cĩ gi trị tương đương" nếu như các bên đồng ý như vậy hoặc đó là tập quán thương mại

    5. Sửa đổi điều khoản bảo hiểm để phản nh những thay đổi đối với các điều khoản bảo hiểm chuẩn

    6. Phn bổ cc nghĩa vụ tương ứng của cc bn trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được cc chứng từ v thơng tin cần thiết nhằm thông quan liên quan đến an ninh

    7. Trch nhiệm đối với cc khoản phí xếp hng tại ga/trạm được phn bổ r rng

    8. Bao gồm nghĩa vụ "mua" hàng hóa để phản nh những thơng lệ hiện nay trong mua bn hng theo dy chuyền (mua bán hàng đ được xếp lên tàu có nghĩa là hàng đ ở trn boong tu)​
     

Chia sẻ trang này